Xét nghiệm ký sinh trùng Toxoplasma gondii và những điều cần biết

Kit ELISA Toxoplasma gondii IgG, IgM

Toxoplasma gondii là một ký sinh trùng dạng đơn bào. Chúng sống trong cơ thể động vật như mèo, chó, chuột, … và người cũng là nơi để chúng ký sinh và gây bệnh.  Bởi vì các triệu chứng của bệnh đôi khi không đặc hiệu (tức là, thiếu máu, lách to, vàng da, sốt, gan to, viêm hạch và nôn), Toxoplasma bẩm sinh dễ bị chẩn đoán nhầm trên cơ sở lâm sàng, ngay cả những trẻ bị bệnh có dạng tổng quát của bệnh.

Toxoplasmosis cũng phải xem xét trong chẩn đoán phân biệt ở bất kỳ bệnh nhân ức chế miễn dịch người có bằng chứng lâm sàng hoặc phòng thí nghiệm của thiệt hại cho hệ thần kinh trung ương. Các sinh vật này là một trong những tác nhân gây bệnh tiềm ẩn phổ biến nhất của con người trên toàn thế giới.

Những ai thường mắc phải Toxoplasma (nhiễm ký sinh trùng mèo)?

Toxoplasma là một loại ký sinh trùng phổ biến trên thế giới . Nhiễm trùng Toxoplasma do nhiễm trùng hay từ lúc sinh da (bẩm sinh ). Hàng triệu người bị nhiễm Toxoplasma chỉ số ít có biểu hiện triệu chứng vì người khỏe thường có hệ miễn dich cao để chống lại ký sinh trùng gây bệnh.

Những dấu hiệu và triệu chứng của nhiễm Toxoplasma (nhiễm ký sinh trùng mèo) là gì?

Hầu hết những người khỏe mạnh thường không biểu hiện các triệu chứng. Số ít  còn lại có thể có triệu chứng giống cúm, bao gồm ngứa mẩn đỏ,sốt, mệt mỏi, đau cơ, đau đầu, và nổi hạch.

Nhiều bệnh nhân bị nhiễm trùng sớm trong thai kỳ sẽ gây sẩy thai hoặc thai lưu. Những trẻ còn sống thường sinh ra với các vấn đề nghiêm trọng, chẳng hạn như: bị co giật, gan lách to, vàng da, vàng mắt, nhiễm trùng mắt nặng, giảm thính lực, rối loạn tâm thần.

Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc hoặc triệu trứng nào hãy đến các bệnh viện đầu nghành và các phòng khám chuyên khoa ký sinh trùng để được tư vấn và khám chữa trị kịp thời.

Chuẩn bị làm xét nghiệm Toxoplasma gondii IgG, IgM

1. Khay vi giếng phủ kháng nguyên Toxoplasma gondii (bất hoạt): 96 giếng định dạng 12 thanh 8 vi giếng, bảo quản trong túi nhôm với chất bảo quản.

2. Serum Diluent Type I: Sẵn sàng cho sử dụng.

3. Calibrator: huyết thanh hoặc huyết tương khử fibrin người. với nhân tố đặc hiệu in trên nhãn lọ. Các calibrator được sử dụng để hiệu chỉnh xét nghiệm để tính các biến động hảng ngày do nhiệt độ và điều kiện xét nghiệm khác.

4. Positive Control: huyết thanh hoặc huyết tương khử fibrin người. Positive Control được sử dụng để kiểm soát khoảng xét nghiệm dương tính.

5. Negative Control: huyết thanh hoặc huyết tương khử fibrin người. Negative Control được sử dụng để kiểm soát soát khoảng xét nghiệm âm tính.

6. Horseradish-peroxidase (HRP) Conjugate: Sẵn sàng để sử dụng. Kháng thể dê kháng IgG con người, chứa proclin (0,1%) và gentamicin để bảo quản.

7. Chromogen/SubstrateSolutionTypeI: (TMB), sẵn sàng để sử dụng. Thuốc thử nên đóng lại khi không sử dụng. Nếu không hiện tượng bay hơi, kết tủa có thể hình thành trong các giếng thuốc thử.

8. Wash Buffer Type I (đậm đặc 20X): Pha loãng 1 phần dịch đặc + 19 phần nước cất hoặc khử ion.

9. Stop Solution: Sẵn sàng để sử dụng, chứa dung dịch 1N H2SO4.

Kỹ thuật xét nghiệm ELISA Toxoplasma gondii IgG, IgM

1. Bẻ số giếng cần sử dụng đặt vào khung đỡ.

2. Pha loãng huyết thanh xét nghiệm, Calibrator và Control tỷ lệ 1:21 (ví dụ: 10 μl + 200 μl) trong Serum Diluent. Trộn đều.

3. Với mỗi giếng, thêm 100 μl Calibrator, Control và huyết thanh bệnh nhân pha loãng thích hợp. Thêm 100 μl Serum Diluent vào giếng trống thuốc thử.

4. Ủ các giếng ở nhiệt độ phòng (21-25 °C) trong 25 phút.

5. Sử dụng thiết bị rửa bán tự động thêm 250-300 μl Wash Buffer đã pha loãng vào từng giếng. Hút tất cả chất lỏng. Lặp lại quy trình rửa bốn lần (tổng cộng là năm (5) rửa) cho các thiết bị bán tự động. Sau lần rửa cuối cùng, thấm khay trên khăn giấy để loại bỏ tất cả các chất lỏng khỏi giếng.

6. Nhỏ 100μl Conjugate vào mỗi giếng.

7. Ủ các giếng ở nhiệt độ phòng (21-25 °C) trong 25 phút.

8. Lặp lại bước rửa như mô tả ở bước 5.

9. Thêm 100 µL Chromogen/Substrate Solution (TMB) vào từng giếng, bao gồm cả giếng trống thuốc thử, duy trì tốc độ nhỏ giống nhau giữa các giếng.

10. Ủ các giếng ở nhiệt độ phòng (21-25 °C) trong 10 phút.

11. Dừng phản ứng bằng cách bổ sung 100 µL Stop Solution  bao gồm cả giếng trống thuốc thử. Lắc trộn dung dịch trong giếng và sau đó đưa vào máy đọc kết quả.

Giải thích kết quả

Giá trị ISR (Tỷ lệ Tình trạng Miễn dịch) của bệnh nhân được giải thích như sau:

ISR      Kết quả       Giả thích

≤ 0,90 Âm tính       Không có kháng thể phát hiện Toxoplasma gondii bằng xét nghiệm ELISA.

0,91-1,09         Nghi ngờ Mẫu nên được kiểm tra lại.

≥1.10               Dương tính      Chỉ ra sự hiện diện của kháng Toxoplasma gondii bằng xét nghiệm ELISA. Biểu hiện nhiễm bệnh hiện tại hoặc trước đó.bệnh nhân có thể có nguy cơ nhiễm Toxoplasma gondii, nhưng không nhất thiết phải là hiện nhiễm.

Cách phòng bệnh Toxoplasma gondii

Một phần của việc chữa trị cũng sẽ ngăn chặn được bệnh tiến triển xấu đi. Nhiễm Toxoplasma (ký sinh trùng Toxoplasma) có thể được hạn chế nếu bạn: thường xuyên làm các xét nghiệm máu định ký, tắm rửa vệ sinh tiêm thuốc phòng gừa cho thu cưng, thường xuyên rửa tay với xà phông, và nước, đặc biệt khi cầm thịt, rau củ quả, nấu kĩ thịt, rửa rau củ và trái cây trước khi ăn.

              KTV. Ngọc Hanh

Tin Liên Quan

Hỗ trợ trực tuyến

028 38 30 23 45

Gọi điện SMS Liên hệ

028 38 30 23 45

Gọi điện SMS Liên hệ