Tổng hợp các loại thuốc trị giun trên thị trường hiện nay

Bệnh nhiễm giun sán luôn là mối đe dọa cho sức khỏe người dân, hiện nay giun sán ký sinh trùng chiếm 25% dân số thế giới, chủ yếu tập trung ở các nước vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới hay các nước đang phát triển.

Tổng hợp các loại thuốc trị giun trên thị trường hiện nay

Hiện nay, người ta đã xác định có hơn 100 loài giun tròn và hơn 140 loài sản có khả năng gây bệnh trên cơ thể người. Hiện nay có các loại thuốc dùng để trị giun sán thông dụng và có hiệu quả cao như sau

1. Albendazole 200mg, 400mg

Hiện này Albendazole đang là thuốc thông dụng trong điều trị giun sán ký sinh trùng. Albendazole là một dẫn xuất benzimidazol carbamat.

Thuốc được dùng để điều trị với nhiều loại giun như giun đũa, giun kim, giun tóc, giun móc, giun mỏ, giun lươn, giun xoắn… Albendazol điều trị lên cả 2 giai đoạn phát triển: giai đoạn giun trưởng thành và giai đoạn trứng / ấu trùng của các loại giun sán ký sinh trong máu hay đường tiêu hóa. Albendazole diệt được trứng giun đũa và giun tóc.

Khi điều trị Albendazole có thể gặp vài tác dụng phụ không mong muốn tuy nhiên mức độ nhẹ thoáng qua khi đang uống thuốc như : đau bụng, tiêu chảy, chóng mặt, mệt, mất ngủ.

Dùng liều cao, kéo dài để điều trị bệnh nang sán hoặc bệnh ấu trùng sán lợn có tổn thương não, tác dụng có hại thường gặp nhiều và nặng hơn: nhức đầu, nôn, buồn nôn, đau bụng, đi ngoài phân lỏng hoặc bón, rụng tóc, giảm bạch cầu, rối loạn chức năng gan…

Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai, trẻ em dưới 1 tuổi, người có bệnh gan nặng và tuân theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh không tự ý mua thuốc tránh dị ứng thuốc hay gặp tác dụng phụ kéo dài mức độ nặng.

2. Mebendazole 500mg

Thuốc điều trị có hiệu quả cao khi tác dụng vào các giai đoạn trưởng thành và ấu trùng của giun đũa chó, giun đũa, giun kim, giun tóc, giun móc, giun mỏ. Mebendazol còn diệt được trứng của giun đũa và giun tóc. Với liều cao, thuốc có tác dụng đối với nang sán ký sinh trong cơ thể

Cơ chế tác dụng của mebendazol làm giảm sự hấp thu dinh dưỡng của con ký sinh dẫn tới ký sinh trùng bị bất động và chết.

Sự hấp thu sẽ tăng lên khi sử dụng Mebendazol trong bữa ăn vì có chất béo. Thuốc dung nạp tốt, ít tác dụng phụ. Đôi khi gặp rối loạn tiêu hóa (đau bụng, tiêu chảy), nhức đầu nhẹ.

Khi phải dùng liều cao kéo dài để điều trị nang sán, thuốc có thể gây cho tủy xương bị ức chế, tóc rụng nhiều, rối loạn kinh nguyệt, rối loạn chức năng gan và thận, sốt và tróc da.

Vì vậy, khi dùng liều cao, phải theo dõi đều đặn nồng độ transaminase trong huyết thanh, bạch cầu và tiểu cầu. Không dùng mebendazol cho những người mẫn cảm với thuốc, phụ nữ có thai, trẻ em dưới 2 tuổi, suy gan, viêm gan cấp tính.

3. Thiabendazole 500mg

Thiabendazole là loại thuốc trị giun,có tác dụng diệt được nhiều loại giun: Giun đũa chó mèo (sán chó), giun đầu gai, giun đũa, ấu trùng giun lươn, giun móc, giun mỏ, giun tóc, giun móc chó mèo, giun kim.

Cơ chế hoạt động của Thiabendazole không những ngăn chặn việc sản sinh trứng, ấu trùng, ngăn cản sự phát triển của trứng, ấu trùng trong cơ thể người mà còn ngăn chặn việc phát triển trứng hay ấu trùng này khi nó bị tống qua phân.

Ở người, thiabendazole được hấp thu khá nhanh và đạt nồng độ tối đa trong máu sau khi dùng thuốc khoảng 1 – 2 giờ. Trong 48 giờ, khoảng 5% liều uống được tìm thấy trong phân và 90% trong nước tiểu. Hầu hết thuốc được đào thải trong 24 giờ đầu.

Thiabendazole chỉ dùng cho các trường hợp đã được chẩn đoán xác định bằng xét nghiệm máu, không sử dụng như thuốc dự phòng giun sán.

Hiện nay thiabendazole không được ưu tiên điều trị do có nhiều tác dụng phụ, chỉ sử dụng khi các thuốc thông dụng khác gặp thất bại.

Tác dụng phụ thường gặp:chóng mặt nhức đầu, hay buồn ngủ, rối loạn tiêu hóa (chán ăn, buồn nôn và nôn, đau bụng, cảm giác chướng bụng, tiêu chảy), cảm giác rét run, tê bì tay chân, mắt khô nhìn mờ, nước tiểu có mùi khó chịu. Tác dụng phụ nặng hơn có thể gặp: Hạ huyết áp, hay cáu gắt, rối loạn hành vi, nổi mụn trên da, rối loạn màu sắc, vàng da hay vàng mắt, khô mắt khô miệng khô khớp.

4. Ivermectin 3mg, Ivermectin 6mg

Ivermectin là dẫn cahats bán tổng hợp của 1 trong số avermectin, phân lập từ Streptomyces avermitilis, thuốc có tác dụng với nhiều loại giun tròn như giun đũa, giun kim, giun móc, giun mỏ và giun chỉ, đặc biệt có hiệu quả trên ấu trùng giun lươn Strongyloides stercoralis và ấu trùng giun chỉ Onchocera volvolus có biểu hiện di trú dưới da.

Thuốc điều trị kém hiệu quả trên các loại giun chỉ trưởng thành, không trị được các loại sán như sán lá gan, sán dây…

Cơ chế tác dụng của ivermectin là gây liệt giun dẫn tới giun được tống ra ngoài và chết.

Tác dụng phụ thường gặp có thể là nhạy cảm đau ở hạch bạch huyết, ra mồ hôi nhiều hơn, đau nhức cơ thể, sưng mặt, hạ huyết áp… do vậy người bệnh cần khai báo rõ tỉnh trạng sức khỏe cho bác sĩ

Thuốc không nên sử dụng cho trẻ dưới 5 tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú. Bác sĩ sẽ cân nhắc khi dùng thuốc cho bệnh nhân nếu tình trạng thật sự cần.

Ngoài ra hiện nay còn có các thuốc trị giun khác như pyrantel, diethylcarbamazin ít được sử dụng hơn và sử dụng đặc trị trên 1 số loại giun đặc biệt khác.

Bs. Lê Hương Giang

PHÒNG KHÁM CHUYÊN KHOA KST SÀI GÒN
CHUYÊN GIA VỀ NGỨA VÀ GIUN SÁN
ĐC: 74 Trần Tuấn Khải, P.5, Q.5, TP. HCM
ĐT. 028 3830 2345 – Lịch khám bệnhXem bản đồ
Hoặc Tổng đài: 0281080

Tin Liên Quan

Hỗ trợ trực tuyến

0912171177

Gọi điện SMS Liên hệ