Quy trình xét nghiệm định lượng Acid uric

Khám sức khỏe định kỳ, cùng với các chỉ định xét nghiệm cơ bản, bác sĩ sẽ không thể bỏ qua việc xét nghiệm acid uric. Đây là một chỉ số cần biết để theo dõi chức năng thận, về bệnh Gout và các bệnh liên quan tới tim mạch.

Định nghĩa

Uric acid là một sản phẩm chuyển hoá cuối cùng của chuyển hoá purine trong cơ thể người.

Nguyên lý

Xét nghiệm phương pháp đo màu sử dụng enzyme uricase cắt uric acid tạo thành allantoin và hydrogen peroxide.

Phương trình phản ứng:                Uric acid + 2H2O + O        uricase     allantoin + CO2 + H2O2

Với sự hiện diện peroxidase, 4 – aminophenazone bị oxy hoá bởi hydrogen peroxide tạo thành chất  quinone – diimine.

2H202 + H+ + TOOSa      peroxidase→     chất  mầu quinone – diimine  + 4H20+ 4 – aminophenazone .

Cường độ đậm màu của quinone – diimine  tạo thành tỷ lệ thuận với nồng độ uric acid và được xác định bằng cách đo sự tăng  độ hấp thu

An toàn

Huyết thanh, huyết tương, máu toàn phần có nguy cơ lây nhiễm cao, việc thực hiện thao tác trên mẫu bệnh phẩm tuân thủ các quy trình

Bảo hộ lao động cho kỹ thuật viên đầy đủ: găng tay cao sư, quần áo đồng phục, kính mắt, búi tóc đội mũ gọn gang,…

Khi bị dính hóa chất, bệnh phẩm vào găng tay thì phải thay găng tay ngay; nếu vào mắt thì  rửa ngay dưới vòi rửa mắt khẩn cấp

Mẫu bệnh phẩm sau xét nghiệm phải được xử lý như chất thải lây nhiễm

Nội dung thực hiện

Ly tâm mẫu máu trong 5 phút với vận tốc ly tâm 4000 vòng/phút.

Đặt mẫu máu trên giá (rack) vào vị trí dành cho phân tích bệnh phẩm..

Đặt giá có mẫu này vào trong máy xét nghiệm sinh hóa tự động

Phân tích mẫu theo quy trình hướng dẫn sử dụng máy sinh hóa Biosytem A25

Khi máy phân tích xong, kết quả sẽ tự động chuyển vào hệ thống mạng

Kiểm tra kết quả

In và trả kết quả

Diễn giải và báo cáo kết quả.

UA máu

     Nam :  3.4 – 7.0 mg/dL

     Nữ : 2.4 – 5.7  mg/dL

  Cảnh báo

 Khi  kết quả  xét nghiệm của bệnh nhân > 11.8 mg/dl  thì cần báo trực tiếp cho bác sĩ điều trị.

 Các yếu tố ảnh hưởng

+ Vàng da: nồng độ bilirubin liên hợp và bilirubin không liên hợp > 684 µmol/l hoặc 40 mg/dl.

+ Máu Tán huyết: khi đó nồng độ hemoglobin > 621 µmol/l hoặc 1000 mg/dl.

+ Lipid máu: > 1500 mg/dl.. Có sự tương quan  giữa độ đục và nồng độ triglycerides

KTV. Ngọc Hanh

Tin Liên Quan

Hỗ trợ trực tuyến

028 38 30 23 45

Gọi điện SMS Liên hệ

028 38 30 23 45

Gọi điện SMS Liên hệ