Phân loại tủ an toàn sinh học

Cơ chế bảo vệ tủ an toàn sinh học (ATSH) dựa trên sự kiểm soát và duy trì ổn định dòng khí vào, ra và lưu thông trong tủ, tạo thành màn chắn gió, cách ly không khí bên ngoài và bên trong tủ. Dòng khí vào và ra khỏi tủ luôn được lọcqua bộ lọc có thể loại bỏ các nguy cơ lây nhiễm cho sản phẩm và môi trường xung quanh.

Tủ ATSH cấp I

Bảo vệ người làm việc và môi trường xung quanh, không bảo vệ mẫu bệnh phẩm. Sử dụng với những tác nhân có nguy cơ lây nhiễm thấp.

Cửa mở phía trước cố định

Không khí từ bên ngoài được hút trực tiếp vào tủ, đi ngang qua bề mặt làm việc. Tốc độ dòng khí vào tủ phải đạt 0.36m/s  nhằm đảm bảo khả năng bảo vệ.

Tủ ATSH cấp II

Là loại tủ được sử dụng phổ biến trong phòng xét nghiệm vi sinh và có các đặc tính như sau:

Bảo vệ nhân viên làm việc, sản phẩm và môi trường xung quanh nhờ hệ thống thông gió chuyên biệt.

Cơ chế bảo vệ sản phẩm nhờ vào dòng khí thổi dọc từ trên xuống mặt bàn làm việc sau khi qua màng lọc. Khi gần đến mặt bàn làm việc ( khoảng 15-20 cm ), dòng khí sẽ được tách ra và đi vào các rãnh ở phía trước trên mặt bàn và vách sau của tủ.

Không khí thải bỏ ra bên ngoài sau khi đã lọc qua màng HEPA.

Tủ ATSH cấp II chia thành 4 loại A1, A2, B1,B2 và có các đặc tính riêng để đáp ứng yêu cầu sử dụng khác nhau:

Tủ ATSH cấp II A1

Cửa làm việc mở cao 20-25 cm

Có quạt hút cung cấp không khí từ bên ngoài vào tủ, 70% dong khí hồi lưu và thải bỏ 30% không khí ra bên ngoài khi lọc qua HEPA. Khí thải có thể thải trực tiếp trong phòng hoặc qua ống dẫn ra bên ngoài được ghép hở với miệng thải khí của tủ.

Không khí cấp vào tủ được duy trì ở tốc độ trung bình 0,4 m/s.

Do đặc điểm thiết kế, đường dẫn không khí nhiễm trong tủ có thể có áp suất cao hơn áp suất không khí bên ngoài. Do đó, tủ phải đảm bảo kín tại vùng áp suất này.

Tủ A1 có thể làm việc với những tác nhân có nguy cơ thấp và không làm việc với những hóa chất độc hại hoặc phóng xạ bay hơi.

Tủ ATSH cấp II A2

Tủ A2 có tốc độ gió vào tủ khoảng 0.5 m/s. Các ống hoặc buồng dẫn khí nhiễm bẩn được duy trì ở áp suất thấp hơn áp suất không khí bên ngoài. Không khí từ tủ có thể thải trực tiếp trong phòng.

Tủ A2 cũng có thể làm việc với những tác nhân sinh học nguy cơ thấp. Ngoài ra cũng có thể sử dụng tủ khi làm việc với những hóa chất độc hại hoặc chất phóng xạ bay hơi có liều lượng rất ít. Trong những trường hợp này, khí thải ra bên ngoài phải được nối vào đường ống nối hở với ngõ thải khí của tủ.

Tủ ATSH cấp II B1

Tốc độ không khí vào tủ khoảng 0.5 m/s.

Quạt hút gió vào tủ được bố trí dưới chân tủ, lọc HEPA bố trí dưới mặt bàn làm việc và phía trước quạt hút. Không khí cấp vào tủ sau khi lọc sẽ đượcn phân bố từ trên xuống.

Khoảng 70% khí thải sẽ được thải ra bên ngoài tòa nhà thông qua đường ống dẫn khí riêng, 30% khí  được hồi lưu và tái sử dụng lọc qua lọc HEPA.

Tủ ATSH cấp II B1được sử dụng khi làm việc với tác nhân vi sinh có nguy cơ lây nhiễm thấp.

Tủ ATSH cấp II B2

Tốc độ gió vào tủ khoảng 0.5 m/s

Tủ không sử dụng khí hồi lưu

Không khí từ bên ngoài được một quạt hút vào tủ, qua lọc HEPA bố trí phái trên mặt bàn làm việc.

Các đường ống và buồng lưu thông của không khí bị nhiễm đều ở áp suất âm hoặc xung quanh được bao che bằng những đường ống.

Tủ ATSH cấp II B2 sử dụng khi làm việc với các tác nhân vi sinh có nguy cơ lây nhiễm thấp. Ngoài ra, tủ cũng được sử dụng khi làm việc với các tác nhân sinh học được xử lý bằng các hóa chất độc hại hoặc chất phóng xạ có nồng dộ cực thấp.  

Việc lựa chọn tủ ATSH có cấp độ phù hợp với yêu cầu công việc là vấn đề rất quan trọng, cần thực hiện việc đánh giá nguy cơ đầy đủ liên quan đến kỹ thuật thực hành. Đây là yếu tố quan trọng đảm bảo an toàn cho nhân viên làm việc trong phòng xét nghiệm và môi trường xung quanh.

KTV. HUỲNH HƯƠNG

Tin Liên Quan

Hỗ trợ trực tuyến

028 38 30 23 45

Gọi điện SMS Liên hệ

028 38 30 23 45

Gọi điện SMS Liên hệ