NGHIÊN CỨU KHOA HỌC BỆNH GIUN SÁN

4.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của người bệnh nhiễm KSTĐR

Bảng 4: Tỷ lệ (%) xuất hiện triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của từng bệnh

STT

Triệu chứng

Tên bệnh/số lượng

Ngứa

Mề đay

Ăn kémmệt mỏi

Rối loạn tiêu hóa

Đau đầu

Đau bụng

Sán bò ra HM

Ngứa HM

Bach cầu ái toan tăng

Soi phân có trứng hay đơn bào

Siêu âm

có tổn thương gan

Elisa

1

Ấu trùng giun đũa chó/68

94

94

5

33

25

5

1

20

100

2

Giun đũa/5

80

40

60

40

100

3

Giun móc/4

75

75

50

100

4

Giun đầu gai/2

100

100

50

50

50

100

5

Giun lươn/6

100

83

5

33

67

100

6

Sán lá gan lớn/15

100

31

80

23

17

29

60

7

Ấu trùng sán lợn/30

100

100

4

7

9

12

100

8

Sán dây/30

29

57

100

100

14

9

E. Histolytica(amip đường ruột)/40

67

81

72

94

68

19

100

Nhận xét:

Với bệnh ấu trùng giun đũa chó, bệnh nhân đến khám với triệu chứng ngứa, nổi mề đay là chính (94.2%), biểu hiện đau đầucũng xuất hiện đáng kể 25.3%, kèm theo là những rối loạn hệ tiêu hóa. Tỷ lệ bệnh nhân có số lượng bạch cầu ái toan (BCAT) tăngtrên những bệnh nhân có huyết thanh chẩn đoán dương tính với Toxocara canis là 20.4%.

Nhiễm sán lá gan lớn triệu chứng gây khó chịu nhất cho bệnh nhân cũng là ngứa da, nổi mề đay, 80% ca bệnh có ăn kém kèm theosố ít ca bệnh có vàng da và các rối loạn khác về tiêu hóa. 60% bệnh nhân có hình ảnh siêu âm tổn thương gan. Tỷ lệ bệnh nhân có BCAT tăng trên bệnh nhân có huyết thanh chẩn đoán dương tính với SLGL là 28.6%.

Ngứa da, mề đay cũng là triệu chứng chính để người bệnh đến khám phát hiện ấu trùng sán gạo heo. Tỷ lệ bệnh nhâncó BCAT tăng trên những bệnh nhân nhiễm ấu trùng sán gạo heo là 12.3% và 100% ca bệnh xét nghiệm ELISA(+).

Bệnh sán dây được phát hiện với 100% bệnh nhân có sán bò ra ngoài hậu môn và ngứa hậu môn. Ngoài ra có kèm theo các triệu chứng tiêu hóa khác. Tỷ lệ bệnh nhân có BCAT tăng trên bệnh nhân nhiễm sán dây là 14,3%.

Amip đường ruột, biểu hiện rối loạn tiêu hóa như triệu chứng phân lỏng hoặc táo bón là biểu hiện chính của bệnh chiếm 94%. Nhiễm amip đường ruột cũng gây cho người bệnh ngứa da, nổi mề đay 67.4%, Tỷ lệ bệnh nhân có BCAT tăng trên những bệnh nhân nhiễm amip đường ruột là 19,2% và 100% xét nghiệm phân có kén amip.

.Previous …………Next

Tin Liên Quan

Hỗ trợ trực tuyến

028 38 30 23 45

Thông báo

Cùng cả nước chung tay phòng chống dịch COVID-19. Phòng khám chuyên khoa Ký sinh trùng tạm thời đóng cửa từ 30/3/2020 đến khi cơ quan chức năng cho phép hoạt động trở lại. Mong sự cảm thông và đồng lòng của quí vị