Bệnh sán lá gan lớn Fasciola: Những điều cần biết

Bệnh sán lá gan lớn lây nhiễm cho người gồm hai loại là Fasciola hepatica và Fasciola gigantica hay gặp là Fasciola hepatica, Bệnh sán lá gan lớn gặp ở nhiều nơi trên thế giới. Tại Việt Nam có thời điểm dịch bùng phát ở một số nơi trong đó có các tỉnh Miền Trung và Tây Nguyên.

Thông tinh chung về bệnh sán lá gan lớn

Sán lá gan lớn Fasciola hepatica: trưởng thành có kích thước dài, rộng là 30 x 15mm, thân sán dẹt, giống hình chiếc lá phần đầu hình chóp. Sán lá gan lớn trưởng thành sống trong lòng ống mật chủ và ống mật trong gan của người hay động vật, trứng được thải ra bên ngoài qua cơ vòng Oddi và ruột non.

Trứng sán lá gan lớn to và có hình bầu dục, có kích thước 130 – 150 x 60 – 90 µm, trứng sán lá gan lớn có mỏng khó thấy rõ. Trong môi trường nước, ấu trùng lông nở từ trứng sán rồi xâm nhập vào ký chủ ốc, sau đó phân chia nhiều lần thành bào tử nang và redia, ấu trùng đuôi rời khỏi ốc và bơi tự do trong nước.

Trong môi trường nước ấu trùng đuôi bám vào thực vật thủy sinh thích hợp rồi phát triển thành nang ấu trùng, khi người ăn phải thực vật thủy sinh nhiễm ấu trùng, ấu trùng sán lá gan lớn sẽ xuống dạ dày, ruột rồi xuất nang ở tá tráng.

Ấu trùng sán lá gan lớn di chuyển qua thành ruột non và qua phúc mạc rồi chúng xâm nhập vào trong gan và di chuyển chậm đến ống gan lớn. Thời gian tiềm ẩn kéo dài 3 đến 4 tháng, sán lá gan lớn trưởng thành có thể sống đến 10 năm.

Chu kỳ phát triển bệnh sán lá gan lớn

Đặc điểm dich tễ học bệnh sán lá gan lớn

Bệnh sán lá gan lớn Fasciola được báo cáo từ 62 nước trên thế giới. Lây nhiễm chủ yếu do ăn sau sống thủy sinh có chứa nang ấu trùng sán lá gan lớn, như cải xoong, rau diếp, bạc hà, ngò tây. Ốc là nguồn truyền bệnh sán lá gan lớn từ môi trường nước đến các lá rau thủy sinh.

Tại Việt Nam bệnh sán lá gan lớn gặp ở 27 tỉnh thành gồm 15 tỉnh phía Bắc: Bắc Giang, Bắc Ninh, Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Thái Bình, Hà Tây, Phú Thọ, Nam Định, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và 12 tỉnh phía Nam: Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Đăk Lăk, Lâm Đồng, Đồng Nai, Bà Rịa -Vũng Tàu, Tây Ninh, TP.HCM và Bến Tre

Những vùng dịch tễ nặng nề nhất vẫn là các tỉnh tại miền trung bao gồm: Đà nẵng, Quảng Ngãi, Bình Định. Những nghiên cứu về sinh học phân tử đã xác định chủng sán lá ở gan tại Việt Nam là loài lai giữa Fasciola hepatica và Fasciola gigantica.

Dấu hiệu lâm sàng bệnh sán lá gan lớn

Hình ảnh sán lá gan lớn xâm lấn nhu mô gan

Dấu hiệu lâm sàng của bệnh sán lá lớn phản ảnh hành trình của sán trong cơ thể người. Nếu sán đã vào gan chứng tỏ đã nhiễm lâu và hành trình của chúng trong cơ thể là rộng khắp. Giai đoạn sán lá lớn đi qua gan, được gọi là giai đoạn cấp tính, xâm lấn gan, do ấu trùng sán lá lớn gây ra ở gan, giai đoạn này kéo dài nhiều tháng.

Kế tiếp là giai đoạn mạn tính, gây ra do sán lá lớn trưởng thành gây bệnh tại ống mật, giai đoạn này kéo dài nhiều năm và là giai đoạn sinh sản của sán lá gan lớn. Bệnh sán lá lớn ở những nơi mà ký chủ vĩnh viễn ăn phải nang ấu trùng ở thực vật thủy sinh liên tục kéo dài nhiều năm, có thể nhiễm sán lá gan lớn chồng chéo lên nhau.

Giai đoạn xâm lấn ở gan (giai đoạn cấp tính)

Giai đoạn này sán lá gan lớn có thể gây áp – xe gan nhỏ, hoại tử tế bào gan, rồi tạo hốc mủ và các khối u trong gan, lâu ngày không điều trị bằng thuốc diệt ký sinh trùng có thể gây, xơ gan, ung thư gan.

Sán non có thể di chuyển lạc chỗ đến những vị trí bên ngoài gan như: da, phổi, vách ruột, não, và đường tiết niệu, niệu đạo nơi và tạo nhiều bướu hạt hay áp xe nhỏ dẫn đến những biểu hiện lâm sàng khu trú như, tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu máu. Hồng ban di chuyển có kích thước từ 1,5 – 6cm dạng nốt ở da là dấu hiệu của ấu trùng di chuyển ngoài da.

Giai đoạn tắc nghẽn ở mật mạn tính (giai đoạn mạn tính)

Hình ảnh sán lá gan lớn gây tổn thương đường mật 

Bệnh sán lá gan lớn Fasciola hepatica gây viêm, xơ hóa và tắc đường mật trong gan: Sán lá gan lớn có xu hướng di chuyển đến lòng ống mật chủ và trưởng thành và sinh sản tại đó. Thông thường rrứng sán lá gan lớn xuất hiện trong 3 – 4 tháng sau đó.

Biến chứng tắc nghẽn đường mật với dấu  hiệu lâm sàng diễn biến âm thầm như: đau bụng âm ỉ từng cơn ở vùng thượng vị hay hạ sườn phải dễ nhầm lẫn với đau đường mật hay viêm túi mật cấp tính. Đôi khi bệnh sán lá gan lớn có biểu hiện viêm đường mật với dấu hiệu sốt nhẹ, vàng da, và đau bụng trên. Một vài trường hợp chảy máu đường mật rỉ rả phải can thiệp phẫu thuật.

Phương pháp chẩn đoán bệnh sán lá gan lớn

Soi phân chẩn đoán bệnh sán lá gan lớn ở giai đoạn đầu có bệnh thường không tìm thấy trứng trong phân. Giai đoạn này, chẩn đoán dựa vào lâm sàng: các dấu hiệu lâm sàng gợi ý chẩn đoán bệnh sán lá gan lớn : đau bụng âm ỉ, sờ bụng mềm, rối loạn tiêu hóa, sốt nhẹ đến vừa, bạch cầu toan tính tăng cao (BCTT) trong máu (#1.000/ml)

Phương pháp ELISA OD xét nghiệm máu chẩn đoán bệnh sán lá gan lớn ở giai đoạn sau (giai đoạn xâm lấn) có độ nhạy và độ đặc hiệu cao cho kết quả nhanh, chính xác, thường áp dụng để chẩn đoán bệnh sán lá gan lớn.

Chụp cắt lớp vi tính góp phần hỗ trợ chẩn đoán vì đa số những ca nhiễm sán lá gan lớn có triệu chứng, thường xuất hiện những tổn thương kém đậm độ và những đường ống trong gan. Sinh thiết bằng kim ở gan không sử dụng trong chẩn đoán bệnh sán lá gan lớn, nhưng soi ổ bụng có thể phát hiện được những nang tương đối đặc hiệu ở gan.

Chẩn đoán bệnh sán lá gan lớn trong đường mật dựa vào xét nghiệm máu và soi phân, thường tìm thấy trứng trong phân, hay ở thời điểm giải phẫu khi có nghẽn ống mật khi trứng hay sán sán lá gan lớn trưởng thành được lấy từ đường mật. Trứng của sán lá gan lớn có thể nhầm với trứng của bệnh sán lá ở ruột Fasiolopsis buski.

Siêu âm thường áp dụng ở giai đoạn trong gan để chẩn đoán bệnh sán lá gan lớn

Một số lưu ý khi điều trị bệnh sán lá gan lớn

Bệnh sán lá gan lớn gây viêm đường mật cấp tính, bác sĩ cần phối hợp với thuốc kháng sinh để điều trị sán lá gan lớn. Bệnh nhân nhiễm bệnh sán lá gan lớn ở giai đoạn trong gan cấp tính nặng nên được điều trị ngắn hạn kèm với thuốc kháng viêm Steroid.

Điều trị bệnh sán lá gan lớn nếu phối hợp không đúng thuốc, có thể dẫn đến độc tính cho cơ thể dẫn đến thất bại trong điều trị. Ví dụ như: sử dụng các thuốc Emetine, Dehydroemetine, Chloroquine, Albendazole hoặc Mebendazole đều cho kết quả điều trị không hiệu quả.

Nên sử dụng thuốc điều trị bệnh sán lá gan lớn với liều lượng phù hợp cho từng mức độ bệnh, từng thể tạng bệnh nhân với thời gian tùy theo tình trạng nhiễm nặng hay nhẹ. Sử dụng thuốc có tác dụng ở cả hai giai đoạn bệnh sán lá gan lớn xâm lấn cấp tính trong gan và giai đoạn bệnh sán lá gan lớn mạn tính trong trong đường mật.

Dự phòng bệnh sán lá gan lớn như thế nào?

– Thường xuyên rửa tay sạch sẽ, trước khi ăn

– Dự phòng bệnh sán lá gan lớn bằng việc ý thức vệ sinh trung, không nên đi tiêu bừa bãi nhất là cư dân ở vùng có sông rạch, không nên sử dụng cầu tiêu trên sông hay cầu tiêu trên các ao hồ thoát nước ra sông rạch.

– Dự phòng bệnh sán lá gan lớn bằng cách không ăn rau sống, đặc biệt là rau thủy sinh, không uống nước sông, suối chưa nấu sôi.

– Dự phòng bệnh sán lá gan lớn bằng cách không nuôi gia sức thả rong, không xây dựng chuồng trại thải nước ra sông, rạch.

– Nên điều trị bệnh sán lá gan lớn cho những người nhiễm bệnh.

Khi có những biểu hiện nghi ngờ nhiễm bệnh sán lá gan lớn, người bệnh có thể tới phòng khám chuyên khoa ký sinh trùng Ánh Nga Tp.HCM, để khám bệnh, xét nghiệm và điều trị. Phòng khám được trang bị đầy đủ trang thiết bị và phòng xét nghiệm ký sinh trùng để chẩn đoán bệnh sán lá gan lớn và bệnh ký sinh trùng giun sán khác. Sau khi có kết quả xét nghiệm, chúng tôi sẽ tư vấn và kê toa thuốc về nhà điều trị, thời gian trả kết quả xét nghiệm trong ngày./.

Bác sĩ. Nguyễn Ngọc Ánh

PHÒNG KHÁM CHUYÊN KHOA KST SÀI GÒN
CHUYÊN GIA VỀ NGỨA VÀ GIUN SÁN
ĐC: 402 An Dương Vương, P.4, Q.5, TP. HCM
ĐT. 028 3830 2345 – Lịch khám bệnhXem bản đồ
Hoặc Tổng đài: 0281080

Tin Liên Quan

Hỗ trợ trực tuyến

028 38 30 23 45

Gọi điện SMS Liên hệ

028 38 30 23 45

Gọi điện SMS Liên hệ