Bệnh giun lươn và những điều cần biết

Giun lươn là một ký sinh trùng nguy hiểm trong số các ký sinh trùng đường tiêu hóa. Nó có thể tồn tại rất lâu trong cơ thể người và có thể gây ra nhiều biến chứng rất nguy hiểm, thậm chí đe dọa tính mạng con người. Hiểu biết về bệnh là cách tốt nhất để nhận diện và phòng tránh bệnh giun lươn một cách hiệu quả.

1. Bệnh giun lươn là gì?

Bệnh giun lươn là do xuất hiện ấu trùng giun lươn xâm nhập vào cơ thể người bằng phương thức chui qua da, đi vào đường tĩnh mạch và đi lên tim, qua phổi rồi tới khí quản, hầu, sau đó chúng di chuyển xuống thực quản và tới ruột để phát triển thành giun trưởng thành. Giun lươn sống rất lâu trong cơ thể con người và gây ra nhiều biến chứng gây nguy hại, và có thể gây tử vong. Số người mắc bệnh giun lươn chiếm tỉ lệ khá cao ở nước ta, chiếm 1 – 2 % tổng dân số, bệnh này cũng có tỉ lệ tái nhiễm cao hơn so với các bệnh khác.

Vòng đời con giun lươn và quá trình xâm nhập vào cơ thể người

2. Nguyên nhân mắc bệnh giun lươn

Ký sinh trùng giun lươn trưởng thành thường sống ở niêm mạc ruột non và chúng đẻ trứng tại đây, chúng có thể sống ở môi trường ngoại cảnh. Trứng giun lươn sẽ phát triển thành ấu trùng dạng tự do và chúng bị đào thải qua phân. Khi trứng giun lươn được đào thải ra ngoài môi trường, ấu trùng tiếp tục phát triển thành giun trưởng thành và đẻ trứng trong đất. Trong môi trường sống của chúng ta, ấu trùng này có thể tiếp tục xâm nhập vào cơ thể người và ký sinh trong cơ thể người bệnh.

Giun lươn có lớp vỏ thân khía ngang, nông, miệng giun lươn có hai môi. Đầu giun cái lươn trưởng thành có hình dạng thon dài và đuôi của nó nhọn, kích thước giun lươn đã trưởng thành khoảng 2 x 34 mm. Giun lươn đực có kích thước khoảng 0.7 mm x 36 mm, đuôi có hình dạng hình móc và có hai gai sinh dục.

Đối với trứng giun lươn có hình bầu dục, kích thước trong của trứng  từ 50 – 58mm x 30 -34mm. Ấu trùng giun lươn tiến triển rất nhanh để trở thành ấu trùng có thực quản hình ụ trong trứng, và chúng tự thoát vỏ tại trong ruột non, đi ra ngoài bằng con đường tiêu hóa nên khi làm xét nghiệm hay soi phân rất ít khi nhìn thấy trứng giun lươn trong phân. Trường hợp bệnh nhân bị tiêu chảy nhiều mới có thể nhìn thấy trứng giun lươn.

Khi ấu trùng thoát ra bên ngoài môi trường, ấu trùng tiếp tục phát triển thành ấu trùng có hình dạng hình trụ, có khả năng xâm nhập qua da để vào cơ thể người hoặc chúng sống tự do ở bên ngoài môi trường. Môi trường bên ngoài nóng ẩm là yếu tố thích hợp cho ấu trùng giun lươn phát triển, nhưng ở vùng ôn đới hoặc khí hậu lạnh giúp chúng phát triển.

3. Triệu chứng mắc bệnh giun lươn

Người mắc bệnh giun lươn không có những biểu hiện lâm sàng, tuy nhiên, một số biểu hiện dưới đây có thể là dấu hiệu mắc bệnh giun lươn.

Con giun lươn trong ruột người

Đau bụng lâm râm, thoáng qua hoặc đau từng cơn.

Tiêu chảy

Ngứa da tại chỗ khi có ấu trùng xâm nhập vào cơ thể

Lên cơn hen đối với người bị dị ứng

Giun lươn lạc chỗ có thể ký sinh ở thực quản, phổi, hạch bạch huyết

Phân có mùi như hôi, tanh.

Ngoài những dấu hiệu trên, khi xét nghiệm phân, kết quả trong phân có ấu trùng giun lươn sẽ có ngay sau khi lấy phân làm xét nghiệm.

Kiểm tra xét nghiệm máu thấy thiếu máu nhẹ

Xét nghiệm: dương tính với kháng thể giun lươn (ELISA Strongyloides IgG dương tính)

4. Thời gian ủ bệnh

Ổ chứa: Cơ thể người  là ổ chứa của giun lươn Strongyloides stercoralis phát triển. Giun lươn còn có thể sống và tồn tại lâu ở một số động vật  như chó, khỉ, vượn.

Thời gian ủ bệnh: Trong vòng từ 2-4 tuần là khoảng thời gian giúp cho ấu trùng xâm nhập qua da và phát triển thành giun lươn trưởng thành và đẻ trứng. Khi trứng giun đi ra ngoài môi trường ,trứng phát triển thành ấu trùng .

Thời kỳ lây truyền: Là thời gian sống của con kí sinh trùng  giun cái trưởng thành từ khi chúng được thụ tinh và hình thành trứng để đẻ. Thời lý lây truyền bệnh giun lươn có thể lên đến khoảng 35 năm , trong trường hợp người bệnh tự nhiễm.

5. Cách phòng tránh bệnh giun lươn

Điều trị ký sinh trùng  giun lươn cần có thời gian và chi phí để điều trị, vậy nên việc phòng bệnh hơn chữa bệnh luôn được ưu tiên. Mỗi chúng ta cần lưu tâm  tới một số vấn đề dưới đây để nhằm hạn chế nhiễm bệnh, tái nhiễm bệnh và lây bệnh trong cộng đồng

Vệ sinh trong sinh hoạt: Xử lý  phân đảm bảo, nước thải và rác thải trong môi trường sống. Vệ sinh tốt môi trường khu vực gần nhà, trong nhà và các khu vực vui chơi của trẻ nhỏ sạch sẽ

Vệ sinh cá nhân: Xây dựng lối sống văn minh, luôn rửa tay sạch  trước khi ăn, khi chuẩn bị thức ăn hay mỗi lần đi vệ sinh, ăn rau sống phải rửa thật kỹ.

Kiểm tra kí sinh trùng định kì hàng năm, tẩy giun 2 lần trong năm, cách nhau 3-6 tháng.

Cần sử dụng bảo hộ trong khi làm việc như tiếp xúc với đất, đặc biệt là những khu vực đất nhiễm phân.

Tăng cường sức đề kháng cho cơ thể bằng nhiều cách bổ sung như: rau quả tươi, sạch, tập thể dục, thể thao hàng ngày và giúp đẩy lùi suy giảm miễn dịch, tránh gây bùng phát bệnh.

Nâng cao ý thức người dân trong việc dọn vệ sinh cộng đồng là vấn đề hàng đầu để đầy lùi nhiễm bệnh.

6. Điều trị bệnh giun lươn

Thuốc điều trị : ưu tiên lựa chọn loại thuốc có tác dụng với nhiều loại giun, tránh ít độc và liều thuốc mang hiệu quả cao. Trong đó, các loại thuốc thường được sử dụng chủ yếu như Albendazole, Mebendazole,… Tuy nhiên, các loại thuốc này uống phải theo hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ cho từng bệnh nhân khác nhau.Cần lưu ý thuốc  Albendazole và Mebendazole là thuốc không sử dụng cho phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu và đang cho con bú, trẻ em dưới 2 tuổi, những người có tiền sử bệnh nhiễm độc tủy xương, người bị mẫn cảm với thuốc. Thận trọng đối với những người suy gan, suy thận khi điều trị nhiễm giun lươn.

Trên đây là một số về nguyên nhân, những triệu chứng và biện pháp phòng chống bệnh ký sinh trùng giun lươn. Trường hợp có dấu hiệu nghi ngờ bị nhiễm giun lươn cần  đến các cơ sở y tế để khám và kiểm tra xét nghiệm xác định bệnh, phát hiện kịp thời và phòng tránh biến chứng bệnh nặng.

Ds. Vũ Thị Thùy

Tin Liên Quan

Hỗ trợ trực tuyến

028 38 30 23 45